Trợ động từ trong tiếng Anh

Trợ động từ trong tiếng Anh
13.04.2020 474

3 trợ động từ thông dụng nhất

Có 3 trợ động từ được dùng nhiều nhất:

  • Be
  • Do
  • Have

Phần bên dưới sẽ mô tả rõ hơn về 3 loại trợ động từ thông dụng cũng như các ví dụ để các bạn dễ phân biệt khi nào chúng là động từ chính khi nào là động trợ động từ.

1. Trợ động từ be:

Động từ “be” hay “to be” là động từ quan trọng được dùng rất nhiều trong Tiếng Anh. Nó có thể được dùng như là 1 động từ chính đứng độc lập trong tất cả các thì gồm: be, to be, been, am, are, is, was, were, wasn’t, was not aren’t, are not, weren’t và were not.
Khi được dùng với chức năng là 1 trợ động từ thì “be” luôn được theo sau bởi 1 động từ khác để tạo thành cụm động từ hoàn chỉnh, nó có thể là số ít hoặc số nhiều, hiện tại hoặc quá khứ. Các câu phủ định sẽ được thêm “not”.

  • Jerry is messy. (Is = Action verb = động từ hành động )
  • Although he is always complaining about his accidents, Jerry fails to pay attention. (Is = auxiliary verb = trợ động từ động từ )
  • Jerry is going to be doing extra laundry for the rest of his life. (to be = auxiliary verb = trợ động từ động từ )

2. Trợ động từ do:

“Do” có thể được dùng như là 1 động từ hành động mà đứng độc lập trong tất cả các thì gồm: to do, do, does, done, did and didn’t, doesn’t or did not .
Khi được dùng như là 1 trợ động từ do luôn luôn kết hợp với 1 động từ khác để tạo thành 1 cụm động từ hoàn chỉnh, nó được dùng trong câu khẳng định để nhấn mạnh ví dụ: “I did put the garbage out!” . Trợ động từ “Do” thường được dùng trong các câu hỏi và câu phủ định. Nó cũng được dùng trong câu tĩnh lược, khi mà động từ chính được hiểu trước đó. Ví du: “He plays piano well, doesn’t he?” hoặc “They all had dinner, but I didn’t.”

  • Because he spills things so often, Jerry does more laundry than most people. (Does = Action verb = động từ hành động)
  • Jerry didn’t put his coffee in a cup with a lid. (Didn’t = auxiliary verb = trợ động từ động từ)
  • Jerry doesn’t always spill things, but it happens a lot. (Doesn’t = auxiliary verb = trợ động từ động từ )

3. Trợ động từ have:

“Have” là động từ rất quan trọng có thể đứng 1 mình độc lập trong tất cả các thì dưới các dạng: has, have, having, had, and hadn’t or had not.. Nó được dùng để mô tả sở hữu, hoặc cũng được dùng để mô tả khả năng, mô tả ngoại hình của 1 ai đó. “Have” cũng là 1 động từ rất phổ biến để thay thế các động từ “eat” and “drink. Ví dụ “Let’s have dinner.” hoặc “Let’s have a drink.”

Khi được dùng như là 1 trợ động từ, “have” phải kết hợp với 1 động từ chính để tạo thành 1 cụm động từ hoàn chỉnh cho nên các bạn rất dễ phân biệt dựa trên 3 ví dụ bên dưới:

  • Jerry has a large coffee stain on his shirt. → (Has = Action verb = động từ hành động)
  • Jerry has bought a new shirt to replace the one that was ruined earlier. → (Has = auxiliary verb = trợ động từ động từ.)
  • Jerry should have been more careful! → (Have = auxiliary verb = trợ động từ động từ.)
  • 4. Trợ động từ khuyết thiếu (Modal Auxiliary Verbs):

    Ngoài ba động từ trợ động chính, have, do, và be, còn có các trợ động từ bổ sung. Đây được gọi là trợ động từ khuyết thiếu, và chúng không bao giờ thay đổi hình thức:

    • Can
    • Could
    • May
    • Might
    • Must
    • Ought to
    • Shall
    • Should
    • Will
    • Would

    Một số mẫu câu về trợ động từ

    1. Jessica is taking John to the airport.
    2. If he doesn’t arrive on time, he’ll have to take a later flight.
    3. Unfortunately, our dinner has been eaten by the dog.
    4. I have purchased a new pair of shoes to replace the ones that were lost in my luggage.
    5. We hope you don’t have an accident on your way to school.
    6. She was baking a pie for dessert.
    7. Dad has been working hard all day.
    8. The bed was made as soon as I got up.
    9. Sarah doesn’t ski or roller skate.
    10. Did Matthew bring coffee?

    Bài luyện tập trợ động từ

    1. What ________________ they doing when you arrived? (was, were, are, did, been)
    2. Henry ________________ always wanted to try cooking. (was, doesn’t, has, is, have)
    3. Where __________________ you go on Tet holiday? (were, been, are, did, does)
    4. Why do you think she __________ call you like she said she would? (didn’t, is, hasn’t, has been, have)
    5. Linda _____________ going to be happy when she heard the news. (will, don’t, is, didn’t, has)
    6. John _____________ want to go to the waterpark; he just wants to stay at home. (doesn’t, isn’t, wasn’t, hasn’t, was not)
    7. I _________________ appreciate his jokes. They weren’t funny. (did, have, been, didn’t, haven’t)
    8. I really like fish but I _______________ care for meat. (weren’t, been, don’t, is, was)
    9. Where _____________ you going when I saw you last night? (were, was, is, do, did)
    10. Tara ________________ called yet; she’s late as usual. (are, were, has, hasn’t, wouldn’t)

    Answers: 1 – were, 2 – has, 3 – did, 4 – didn’t, 5 – is, 6 – doesn’t, 7 – didn’t, 8 – don’t, 9 – were, 10 – hasn’t


    Đây là một số ví dụ cơ bản về trợ động từ trong tiếng Anh. Các bạn hãy ghi nhớ kĩ cách sử dụng để học tiếng Anh hiệu quả hơn nhé!


Tin chọn lọc khác
Mệnh đề quan hệ trong tiếng anh
13.04.2020 1005
Mệnh đề quan hệ là một trong những cấu trúc rất quan trọng trong tiếng Anh. Nó hầu hết xuất hiện trong cuộc sống và công việc. Hiểu được điều đó, anh ngữ EFC đã tổng hợp các kiến thức cần thiết để hỗ trợ cho các bạn trong công việc và học tập. Hy vọng bài viết này thực sự hữu ích cho các bạn.
Câu chẻ trong tiếng anh ( câu nhấn mạnh)
13.04.2020 1076
Câu chẻ hay còn được gọi là câu nhấn mạnh. Chúng được sử dụng khi muốn nhấn mạnh vào một đối tượng hay sự việc nào đó. Câu thường chia làm hai vế, một vế chính và một vế là mệnh đề quan hệ sử dụng that, who, when, while… Hãy cùng efc tìm hiểu về cấu trúc ngữ pháp này nhé.
Ngữ pháp tiếng Anh cho người mới bắt đầu
13.04.2020 926
Bạn là người mới học tiếng Anh ? Bạn thấy phần nào trong tiếng Anh khó nhất ? Phần nào trong tiếng Anh khiến bạn phải mệt mỏi nhất ? Có phải là ngữ pháp không nào ? Sau bài viết này mình chắc chắn các bạn sẽ phải thay đổi suy nghĩ ngay vì sau đây là tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh cho người mới bắt đầu hay mới học mà Efc.edu.vn đã cất công sàn lọc và tổng hợp. Cùng xem qua nhé!
Tính từ ngắn và tính từ dài trong tiếng anh
13.04.2020 2372
Chúng ta đã học rất nhiều về tính từ trong tiếng anh. Nhưng không phải ai cũng nắm rõ Tính từ ngắn và tính từ dài và chúng có quy luật khác nhau trong câu so sánh như thế nào?. Vậy thế nào được coi là một tính từ ngắn hay dài?. Hôm nay mình sẽ giúp các bạn giải đáp vấn đề này nhé
Trạng từ chỉ tần suất trong tiếng anh
13.04.2020 579
Trong tiếng Anh, ta thường dùng trạng từ chỉ tần suất (always, usually, often, never) rất thường dùng trong tiếng anh để chỉ mức độ thường xuyên xảy ra của một sự việc hay hoạt động nào đó. Trạng từ này diễn tả một thói quen và những hoạt động lặp đi lặp lại nên thường được sử dụng trong thì hiện tại đơn.
Trợ động từ trong tiếng Anh
13.04.2020 475
Trợ động từ (auxiliary verbs) là các các từ được theo sau bởi một động từ khác để tạo thành một câu hỏi, câu phủ định, hoặc thể bị động. Có 12 trợ động từ trong tiếng Anh: be, have, do, can, shall, will, may, must, need, ought (to), dare, used (to). Trong đó có 9 động từ còn được xếp vào loại Động từ khuyết thiếu (Model Verb). Đó là các động từ can, may, must, will, shall, need, ought (to), dare và used (to).
Verbs (động từ) | Định nghĩa – Các loại động từ trong tiếng Anh
13.04.2020 530
Động từ là một trong những thành phần chính của một câu hoặc câu hỏi trong tiếng Anh. Trong thực tế, chúng ta không thể thành lập một câu mà thiếu đi động từ trong câu. Động từ là những từ biểu thị cho một hành động, một sự xuất hiện, hay một trạng thái nào đó. Dưới đây là một số loại động từ trong tiếng Anh và cách sử dụng.
Action verb (động từ hành động) là gì
13.04.2020 465
Action verb (động từ hành động) là một trong nhiều loại động từ trong tiếng Anh. Đây cũng là loại động từ phổ biến nhất. Hãy xem có những loại động từ hành động nào và cách dùng của chúng ra sao qua bài học dưới đây nhé!
Intransitive verbs (nội động từ) và transitive verbs (ngoại động từ)
13.04.2020 299
Để phân loại một động từ là ngoại động từ hay nội động từ, chúng ta phải dựa vào một số yếu tố theo sau nó. Tuy nhiên, trong tiếng Anh, có những từ có thể sử dụng trong cả 2 trường hợp. Vậy làm thế nào để phân biệt chúng và cách sử dụng như thế nào? Hãy theo dõi bài học sau nhé.
Câu hỏi đuôi (Tag Question) trong tiếng anh
13.04.2020 510
Các loại câu hỏi đuôi là một phần ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Anh. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách sử dụng cho đúng. Ngoài việc xuất hiện rất nhiều trong các bài thi, câu hỏi đuôi cũng được sử dụng rất nhiều cả trong văn phong nói hàng ngày của người nói tiếng Anh. Hãy xem câu hỏi đuôi là gì và cách sử dụng như thế nào nhé!
Mạo từ (article) | định nghĩa, cách dùng, bài tập
13.04.2020 307
Mạo từ trong tiếng Anh là những căn bản nhất khi bạn mới bắt đầu học. Nhưng không phải ai cũng sử dụng đúng mạo từ. Vẫn có một số bạn sử dụng sai làm ảnh hưởng đến quá trình học anh ngữ của bạn. EFC một lần nữa nói rõ hơn về mạo từ, cách sử dụng mạo từ để bạn không còn sử dụng sai mạo từ lần nào nữa.
Ngữ pháp tiếng Anh: Học thế nào để nhớ nhanh, ngấm lâu?
13.04.2020 673
Bạn đã mất mười mấy năm để học ngữ pháp tiếng Anh nhưng mọi thứ vẫn cứ ì ạch. Gần đây lại thêm đầy rẫy thông tin trên các báo, website cho rằng không nên học ngữ pháp mà tập trung luôn vào giao tiếp. Vậy liệu rằng có nên bỏ qua lượng kiến thức khổng lồ này?
4 bước học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả
17.02.2020 941
Mọi thứ đều có những lợi ích riêng biệt của nó, bạn học giao tiếp tốt nhưng nếu muốn tiến cao hơn, muốn làm việc với nó một cách chuyên nghiệp thì bắt buộc phải có thêm kiến thức về ngữ pháp tiếng Anh. Và nếu muốn phát triển tốt hơn với “nghiệp” tiếng Anh này thì những bí kíp tuyệt vời này dành cho bạn.
50 cấu trúc tiếng Anh bạn cần biết !!!
17.02.2020 407
Những kiến thức cơ bản trong tiếng Anh sẽ có trong bài giảng này. Các bạn nên nắm thật chắc 50 cấu trúc sau để hoàn toàn làm chủ trong tiếng Anh.
Tin xem nhiều
Tin mới nhất