Các cách chia động từ phải biết nếu bạn muốn giỏi tiếng Nhật

Các cách chia động từ phải biết nếu bạn muốn giỏi tiếng Nhật
31.12.2020 674

Việc chia động từ trong tiếng Nhật cũng rất quan trọng bởi khi chúng ta chia đúng các nhóm động từ, chúng ta có thể thành lập nên các câu cơ bản và từ đó chúng ta có thể phát triển các kỹ năng song song khác. Dưới đây cách chia động từ đã được tổng hợp lại, chúc bạn thực hành thành công!

Hình ảnh chỉ mang tính chất minh hoạ. Nguồn: Internet

1. Phân loại động từ trong tiếng Nhật
3 nhóm động từ trong tiếng Nhật.

Nhóm I: Bao gồm các động từ có âm cuối trước ます là âm thuộc cột い.
Ví dụ: かいます (mua);
かえります (trở về);
はなします (nói chuyện).

Nhóm II: Bao gồm các động từ có chữ cái cuối cùng trước ます là chữ cái thuộc cột え.
Ví dụ: ねます (ngủ);
たべます (ăn);
みせます (cho xem).
Lưu ý với một số động từ đặc biệt không phải là ~[え]ます( cột [え] trong bảng chữ cái) nhưng vẫn thuộc nhóm 2:
1. おきます(thức dậy);
2. みます(xem);
3. できます(có thể);
4. きます(mặc);
5. たります(đầy đủ);
6. かります(mượn);
7. います(có, ở);
8. あびます(tắm);
9. おります(xuống xe).

Nhóm III: gồm 2 động từ
する (suru): làm ==> します: làm
くる (kuru): đến ==> きます: đến
Trong nhóm này cũng bao gồm các động từ khác có cấu trúc: Danh từ + します
べんきょうします: học
けんきゅうします: nghiên cứu
しんぱいします: lo lắng

2. Cách chia động từ sang một số thể cơ bản trong tiếng Nhật
1. Cách chia động từ sang thể て

Động từ thể て được sử dụng trong trường hợp sai khiến hoặc để nối các động từ với nhau.
Nhóm I:
Âm cuối trước ます là き --> いて
Ví dụ: かきます -> かいて (viết)
ききます -> きいて (nghe)
Âm cuối trước ます là ぎ --> いで
Ví dụ: およぎます -> およいで (bơi)
いそぎます -> いそいで (khẩn trương)
Âm cuối trước ます là い、ち、り --> って
Ví dụ: かいます -> かって (mua)
まちます -> まって (chờ)
かえります -> かえって (trở về)
Âm cuối trước ます là み、び、に --> んで
Ví dụ: よみます -> よんで (đọc)
あそびます -> あそんで (chơi)
しにます -> しんで (chết)
Âm cuối trước ます là し --> して
Ví dụ: かします -> かして (cho vay)
はなします -> はなして (nói chuyện)
Trường hợp đặc biệt: いきます -> いって (đi)

Nhóm II: Với các động từ nhóm II ta chỉ cần bỏ ます thêm て
Ví dụ: ねます -> ねて
たべます -> たべて
おきます -> おきて

Nhóm III: Giống nhóm II, bỏ ます thêm て
Ví dụ: きます -> きて
します -> して
べんきょうします -> べんきょうして

2. Cách chia động từ sang thể nguyên dạng (Vる)
Còn gọi là thể từ điển vì ta sẽ thấy động từ trong các quyển từ điển sẽ có dạng này. Thể này được sử dụng trong văn phong thông thường và một số cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Nhật.
Nhóm I: Âm cuối thuộc cột い sẽ chuyển thành cột う
Ví dụ: あいます -> あう (gặp)
かいます -> かく (viết)
たちます -> たつ (đứng)
のみます -> のむ (uống)

Nhóm II: Với động từ nhóm II ta sẽ thay đuôi ます bằng る
Ví dụ: ねます -> ねる (ngủ)
たべます -> たべる (ăn)
かります -> かりる (mượn)

Nhóm III: きます -> くる

します -> する

べんきょうします -> べんきょうする


 Bài viết được tham khảo từ Akira Education

Tin chọn lọc khác
8 phương pháp học từ vựng tiếng Nhật nhanh nhất
29.12.2020 710
Theo nghiên cứu về trí nhớ sau 1 tháng, não con người chỉ còn nhớ khoảng 20% thông tin đã tiếp nhận vậy nên với những bạn học ngoại ngữ nói chung và tiếng Nhật nói riêng, việc học từ vựng luôn là một vấn đề nan giải. Vì vậy phương pháp học là rất quan trọng đối với những môn học cần khả năng ghi nhớ. Việc học từ vựng cũng cần phải có phương pháp. Bài viết này sẽ giúp bạn tiếp cận được những phương pháp học từ vựng tiếng Nhật nhanh và hiệu quả nhất.
Những lý do nên học tiếng Nhật
29.12.2020 681
Tăng cơ hội việc làm, cải thiện thu nhập, khám phá nền văn hóa đa dạng... là những lý do tiếng Nhật được ngày càng nhiều sinh viên lựa chọn.
5 cách học tiếng Nhật tại nhà
29.12.2020 589
Khi bạn nói với người khác rằng muốn học tiếng Nhật, lời khuyên đầu tiên của nhiều người là thử đến Tokyo, Osaka hay Kyoto sống, để hòa mình trong môi trường bản ngữ. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, môi trường học thực tế của bạn lại là ở nhà. Dù vậy, việc học ở nhà không nhất thiết là trở ngại cho việc học tiếng Nhật của bạn, với những lời khuyên sau.
Tin xem nhiều
Tin mới nhất