50 cấu trúc tiếng Anh bạn cần biết !!!

50 cấu trúc tiếng Anh bạn cần biết !!!
813
Những kiến thức cơ bản trong tiếng Anh sẽ có trong bài giảng này. Các bạn nên nắm thật chắc 50 cấu trúc sau để hoàn toàn làm chủ trong tiếng Anh.

1. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: (quá....để cho ai làm gì...)

E.g. This structure is too easy for you to remember.

2. S + V + so + adj/ adv + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...)

E.g. This box is so heavy that I cannot take it.

3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...)

E.g. It is such a heavy box that I cannot take it.

4. S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something: (Đủ... cho ai đó làm gì...)

E.g. She is old enough to get married.

5. Have/ get + something + done (past participle): (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)

E.g. I had my hair cut yesterday.

6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something: (đã đến lúc ai đó phải làm gì...)

E.g. It’s time for me to ask all of you for this question.

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: (làm gì... mất bao nhiêu thời gian... hoc tieng anh)

E.g. It takes me 5 minutes to get to school.

8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: (ngăn cản ai/ cái gì... làm gì..)

E.g. He prevented us from parking our car here.

9. S + find+ it+ adj to do something: (thấy ... để làm gì...)

E.g. I find it very difficult to learn about English.

10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì)

E.g. I prefer reading books to watching TV.

11. Would rather ('d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: (thích làm gì hơn làm gì)

E.g. She would play games than read books.

12. To be/get Used to + V-ing: (quen làm gì)

E.g. I am used to eating with chopsticks.

13. Used to + V (infinitive): (Thường làm gì trong quá khứ và bây giờ không làm nữa)

E.g. I used to go fishing with my friend when I was young.

14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về....

E.g. I was amazed at his big beautiful villa.

15. To be angry at + N/V-ing: tức giận về

E.g. Her mother was very angry at her bad marks.

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về.../ kém về...

E.g. I am good at swimming.

E.g. He is very bad at English.

17. by chance = by accident (adv): tình cờ

E.g. I met her in Paris by chance last week.

18. to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về...

E.g. My mother was tired of doing too much housework every day.

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì...

E.g. She can't stand laughing at her little dog.

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó...

E.g. My younger sister is fond of playing with her dolls.

21. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến...

E.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays.

22. to waste + time/ money + V-ing: tốn tiền hoặc thời gian làm gì

E.g. He always wastes time playing computer games each day.

23. To spend + amount of time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì..

E.g. Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year.

24. To spend + amount of time/ money + on + something: dành thời gian vào việc gì...

E.g. My mother often spends 2 hours on housework every day.

25. to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì...

E.g. You should give up smoking as soon as possible.

26. would like/ want/wish + to do something: thích làm gì...

E.g. I would like to go to the cinema with you tonight.

27. have + (something) to + Verb: có cái gì đó để làm

E.g. I have many things to do this week.

28. It + be + something/ someone + that/ who: chính...mà...

E.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year.

29. Had better + V(infinitive): nên làm gì....

E.g. You had better go to see the doctor.

30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing

E.g. I always practise speaking English every day.

31. It is + tính từ + (for smb ) + to do smt

E.g. It is difficult for old people to learn English.( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )

32. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )

E.g. We are interested in reading books on history.( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )

33. To be bored with ( Chán làm cái gì )

VD: We are bored with doing the same things everyday.( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại)

34. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )

VD: It’s the first time we have visited this place.( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )

35. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )

VD: I don’t have enough time to study.( Tôi không có đủ thời gian để học )

36. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )

VD: I’m not rich enough to buy a car.( Tôi không đủ giàu để mua ôtô )

37. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )

VD: I’m too young to get married.( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )

38. To want smb to do smt = To want to have smt + PII( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )

VD: She wants someone to make her a dress.( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy )= She wants to have a dress made.( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may )

39. It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )

VD: It’s time we went home.( Đã đến lúc tôi phải về nhà )

40. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smt

VD: It is not necessary for you to do this exercise.( Bạn không cần phải làm bài tập này )

41. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )

VD: We are looking forward to going on holiday.( Chúng tôi đang mong được đi nghỉ )

42. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )

VD: Can you provide us with some books in history?( Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?)

43. To prevent smb from V_ing (Cản trở ai làm gì )/To stop

VD: The rain stopped us from going for a walk. ( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo )

44. To fail to do smt (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì)

VD: We failed to do this exercise.(Chúng tôi không thể làm bài tập này )

45. To succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì)

VD: We succeeded in passing the exam.(Chúng tôi đã thi đỗ )

46. To borrow smt from smb (Mượn cái gì của ai)

VD: She borrowed this book from the liblary.( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện )

47. To lend smb smt (Cho ai mượn cái gì)

VD: Can you lend me some money?( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? )

48. To make smb do smt (Bắt ai làm gì)

VD: The teacher made us do a lot of homework.( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )

49. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ.( Đến mức mà )/CN + động từ + so + trạng từ

1. The exercise is so difficult that noone can do it.( Bài tập khó đến mức không ai làm được )

2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta )

50. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.

VD: It is such a difficult exercise that none can do it.( Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được )

Nguồn: Tham khảo
Tin chọn lọc khác
Tiền tố và Hậu tố trong tiếng anh
13.04.2020 2324
Tiền tố và hậu tố là một trong những ngữ pháp cơ bản nhưng rất quan trọng trong tiếng anh. Hiểu được điều đó, anh ngữ EFC đã tổng hợp kiến thức ngữ pháp này. Hy vọng bài viết này thực sự hữu ích cho các bạn.
Các dạng đảo ngữ (the inversion) trong tiếng anh
13.04.2020 769
Đảo ngữ là một trong những ngữ pháp quan trọng và khá khó trong ngữ pháp tiếng anh. Vì thế, để giúp các bạn dễ dàng học tập và làm việc với cấu trúc ngữ pháp này, anh ngữ EFC đã tổng hợp các dạng đảo ngữ thường gặp và phổ biết nhất hiện nay. Hy vọng bài viết này thực sự hữu ích cho các bạn.
Mệnh đề quan hệ trong tiếng anh
13.04.2020 1982
Mệnh đề quan hệ là một trong những cấu trúc rất quan trọng trong tiếng Anh. Nó hầu hết xuất hiện trong cuộc sống và công việc. Hiểu được điều đó, anh ngữ EFC đã tổng hợp các kiến thức cần thiết để hỗ trợ cho các bạn trong công việc và học tập. Hy vọng bài viết này thực sự hữu ích cho các bạn.
Câu chẻ trong tiếng anh ( câu nhấn mạnh)
13.04.2020 2297
Câu chẻ hay còn được gọi là câu nhấn mạnh. Chúng được sử dụng khi muốn nhấn mạnh vào một đối tượng hay sự việc nào đó. Câu thường chia làm hai vế, một vế chính và một vế là mệnh đề quan hệ sử dụng that, who, when, while… Hãy cùng efc tìm hiểu về cấu trúc ngữ pháp này nhé.
Ngữ pháp tiếng Anh cho người mới bắt đầu
13.04.2020 1928
Bạn là người mới học tiếng Anh ? Bạn thấy phần nào trong tiếng Anh khó nhất ? Phần nào trong tiếng Anh khiến bạn phải mệt mỏi nhất ? Có phải là ngữ pháp không nào ? Sau bài viết này mình chắc chắn các bạn sẽ phải thay đổi suy nghĩ ngay vì sau đây là tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh cho người mới bắt đầu hay mới học mà Efc.edu.vn đã cất công sàn lọc và tổng hợp. Cùng xem qua nhé!
Tính từ ngắn và tính từ dài trong tiếng anh
13.04.2020 5919
Chúng ta đã học rất nhiều về tính từ trong tiếng anh. Nhưng không phải ai cũng nắm rõ Tính từ ngắn và tính từ dài và chúng có quy luật khác nhau trong câu so sánh như thế nào?. Vậy thế nào được coi là một tính từ ngắn hay dài?. Hôm nay mình sẽ giúp các bạn giải đáp vấn đề này nhé
Trạng từ chỉ tần suất trong tiếng anh
13.04.2020 1238
Trong tiếng Anh, ta thường dùng trạng từ chỉ tần suất (always, usually, often, never) rất thường dùng trong tiếng anh để chỉ mức độ thường xuyên xảy ra của một sự việc hay hoạt động nào đó. Trạng từ này diễn tả một thói quen và những hoạt động lặp đi lặp lại nên thường được sử dụng trong thì hiện tại đơn.
Trợ động từ trong tiếng Anh
13.04.2020 1082
Trợ động từ (auxiliary verbs) là các các từ được theo sau bởi một động từ khác để tạo thành một câu hỏi, câu phủ định, hoặc thể bị động. Có 12 trợ động từ trong tiếng Anh: be, have, do, can, shall, will, may, must, need, ought (to), dare, used (to). Trong đó có 9 động từ còn được xếp vào loại Động từ khuyết thiếu (Model Verb). Đó là các động từ can, may, must, will, shall, need, ought (to), dare và used (to).
Verbs (động từ) | Định nghĩa – Các loại động từ trong tiếng Anh
13.04.2020 1320
Động từ là một trong những thành phần chính của một câu hoặc câu hỏi trong tiếng Anh. Trong thực tế, chúng ta không thể thành lập một câu mà thiếu đi động từ trong câu. Động từ là những từ biểu thị cho một hành động, một sự xuất hiện, hay một trạng thái nào đó. Dưới đây là một số loại động từ trong tiếng Anh và cách sử dụng.
Action verb (động từ hành động) là gì
13.04.2020 1207
Action verb (động từ hành động) là một trong nhiều loại động từ trong tiếng Anh. Đây cũng là loại động từ phổ biến nhất. Hãy xem có những loại động từ hành động nào và cách dùng của chúng ra sao qua bài học dưới đây nhé!
Intransitive verbs (nội động từ) và transitive verbs (ngoại động từ)
13.04.2020 958
Để phân loại một động từ là ngoại động từ hay nội động từ, chúng ta phải dựa vào một số yếu tố theo sau nó. Tuy nhiên, trong tiếng Anh, có những từ có thể sử dụng trong cả 2 trường hợp. Vậy làm thế nào để phân biệt chúng và cách sử dụng như thế nào? Hãy theo dõi bài học sau nhé.
Câu hỏi đuôi (Tag Question) trong tiếng anh
13.04.2020 1257
Các loại câu hỏi đuôi là một phần ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Anh. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách sử dụng cho đúng. Ngoài việc xuất hiện rất nhiều trong các bài thi, câu hỏi đuôi cũng được sử dụng rất nhiều cả trong văn phong nói hàng ngày của người nói tiếng Anh. Hãy xem câu hỏi đuôi là gì và cách sử dụng như thế nào nhé!
Mạo từ (article) | định nghĩa, cách dùng, bài tập
13.04.2020 800
Mạo từ trong tiếng Anh là những căn bản nhất khi bạn mới bắt đầu học. Nhưng không phải ai cũng sử dụng đúng mạo từ. Vẫn có một số bạn sử dụng sai làm ảnh hưởng đến quá trình học anh ngữ của bạn. EFC một lần nữa nói rõ hơn về mạo từ, cách sử dụng mạo từ để bạn không còn sử dụng sai mạo từ lần nào nữa.
Ngữ pháp tiếng Anh: Học thế nào để nhớ nhanh, ngấm lâu?
13.04.2020 1630
Bạn đã mất mười mấy năm để học ngữ pháp tiếng Anh nhưng mọi thứ vẫn cứ ì ạch. Gần đây lại thêm đầy rẫy thông tin trên các báo, website cho rằng không nên học ngữ pháp mà tập trung luôn vào giao tiếp. Vậy liệu rằng có nên bỏ qua lượng kiến thức khổng lồ này?
Một số mẹo nhỏ hữu ích trong giao tiếp tiếng Anh
22.02.2020 1336
Bạn có thường gặp khó khăn khi cố diễn đạt suy nghĩ bằng ngôn ngữ khác? Hay khi tìm được cơ hội để luyện tập, bạn cũng không biết phải nói gì? Những lưu ý dưới đây giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp tiếng Anh. 
4 bước học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả
17.02.2020 1407
Mọi thứ đều có những lợi ích riêng biệt của nó, bạn học giao tiếp tốt nhưng nếu muốn tiến cao hơn, muốn làm việc với nó một cách chuyên nghiệp thì bắt buộc phải có thêm kiến thức về ngữ pháp tiếng Anh. Và nếu muốn phát triển tốt hơn với “nghiệp” tiếng Anh này thì những bí kíp tuyệt vời này dành cho bạn.
20 từ vựng tiếng Anh miêu tả cách cười thú vị nhất
15.02.2020 1709
Trong tiếng Anh thì có nhiều những từ ngữ để miêu tả một sự vật, sự việc và việc sử dụng những từ vựng tiếng Anh một cách đa dạng sẽ giúp người học tiếng Anh có được những từ mới cũng như cách học tiếng Anh hiệu quả.
Những từ mượn tiếng Anh thú vị chưa phải ai cũng biết
03.01.2020 1271
Tiếng Anh có lẽ là ngôn ngữ thật giàu có về từ vựng, tuy nhiên có một điều bạn có thể không để ý là nhiều từ tiếng Anh nghe chẳng giống tiếng Anh chút nào cả. Các từ đó được gọi là các từ mượn, tức là được lấy hoặc sáng tạo dựa trên từ gốc của ngôn ngữ khác.
10 bí quyết để học tiếng Anh tại nhà hiệu quả
03.01.2020 662
Bạn hãy luyện tai bằng cách nghe tiếng Anh với tốc độ bình thường của người bản xứ, dù không thể hiểu hết nội dung. 
3 chú ý với phương pháp luyện nghe tiếng Anh
03.01.2020 642
Luyện nghe tiếng Anh là một kỹ năng vô cùng quan trọng, bạn biết rằng chỉ khi nghe được thì bạn mới có thể giao tiếp bằng tiếng Anh. 
Học phản xạ tiếng Anh với 4 bước đơn giản
03.01.2020 674
Một cách cực kỳ hiệu quả để bạn giao tiếp tiếng Anh được đó là hãy học phản xạ tiếng Anh thật tốt. Như vậy, là bạn đã dần làm chủ được ngôn ngữ tiếng Anh rồi đó.
50 cấu trúc tiếng Anh bạn cần biết !!!
03.01.2020 814
Những kiến thức cơ bản trong tiếng Anh sẽ có trong bài giảng này. Các bạn nên nắm thật chắc 50 cấu trúc sau để hoàn toàn làm chủ trong tiếng Anh.
Tin xem nhiều
Tin mới nhất