Giới thiệu ngữ pháp tiếng Trung

Giới thiệu ngữ pháp tiếng Trung
31.12.2020 408
Để giao tiếp thành thạo một ngôn ngữ thì việc nắm vững cấu trúc ngữ pháp của ngôn ngữ đó là điều vô cùng quan trọng. Bởi hiểu rõ ngữ pháp giúp ta giao tiếp trôi chảy, mạch lạc và chính xác với người bản ngữ.

Hình ảnh chỉ mang tính chất minh hoạ. Nguồn: Internet

1. DANH TỪ
Danh từ đọc là: míng cí / 名詞
Danh từ dùng biểu thị người hay sự vật gọi là Danh từ. Nói chung ở trước Danh từ ta có thể thêm vào số từ hay Lượng từ nhưng Danh từ không thể nhận Phó từ làm bổ nghĩa.

2. TÍNH TỪ (HÌNH DUNG TỪ)
Tính từ hay còn gọi là Hình dung từ đọc là: xíng róng cí / 形容詞
Hình dung từ (tính từ) là từ mô tả hình trạng và tính chất của sự vật hay người, hoặc mô tả trạng thái của hành vi hay động tác. Phó từ « 不 » đặt trước Hình dung từ để tạo dạng thức phủ định.

3. ĐỘNG TỪ
Động từ đọc là: dòng cí / 動詞
Động từ là từ biểu thị động tác, hành vi, hoạt động tâm lý, sự phát triển biến hoá, v.v… Động từ có thể phân thành “cập vật động từ” 及物動詞 (động từ có kèm tân ngữ) và “bất cập vật động từ” 不及物動詞 (động từ không kèm tân ngữ). Dạng phủ định của động từ có chữ «不» hay «沒» hay «沒有».

4. ĐẠI TỪ
我、你、他、我们、你们、他们、这、那、这样、谁、什么”…
“Wǒ, nǐ, tā, wǒmen, nǐmen, tāmen, zhè, nà, zhèyàng, shuí, shénme”…

5. TRỢ ĐỘNG TỪ
Trợ động từ đọc là: zhù dòng cí – 助動詞
Trợ động từ là từ giúp động từ để diễn tả «nhu cầu, khả năng, nguyện vọng». Trợ động từ cũng có thể bổ sung cho hình dung từ. Danh từ không được gắn vào phía sau trợ động từ. Dạng phủ định của trợ động từ có phó từ phủ định « 不 ».
Trợ động từ có mấy loại như sau:

6. LƯỢNG TỪ
Lượng từ đọc là: 量詞- liàng cí
Lượng từ dùng để biểu thị đơn vị của sự vật hoặc động tác. Trong tiếng hán thì lượng từ còn có thể được phân ra làm danh lượng từ và động lượng từ.

7 . PHÓ TỪ
Phó từ đọc là: 副詞 fù cí
Phó từ thường được đặt trước động từ, tính từ để làm trạng ngữ như: 很、才、也、十分、就、都、马上、立刻、曾经、只、不、已经…

8. GIỚI TỪ
Giới từ đọc là: 介詞 – jiè cí
Giới từ thường tổ hợp với các loại từ khác để tạo thành cụm giới từ làm định ngữ hoặc trạng ngữ như: 把、從、向、朝、為、為了、往、於、比、被、在、對、以、通過、隨著、作為.

9. LIÊN TỪ
Liên từ đọc là: 連詞- lián cí
Liên từ có thể liên kết từ,cụm từ, câu hoặc thậm chí 1 đoạn văn như “和、及、或者、或、又、既”.

Từ nối thì cũng có thể được coi là liên từ như ”因為……所以、不但……而且、雖然……但是”.

10. TRỢ TỪ
Trợ từ đọc là: 助詞- zhù cí
Trợ từ thường được đi kèm với từ, cụm từ hoặc câu để bổ trợ cho tác dụng của từ.

Trợ từ có thể phân làm 3 loại:

Trợ từ kết cấu gồm: 的、地、得、所、似的
Trợ từ động thái gồm: 著、了、過.
Trợ từ ngữ khí gồm: 啊、嗎、呢、吧、吶、呀、了、麼、哇
11. THÁN TỪ
Thán từ đọc là: 嘆詞- tàn cí
Thán từ là từ biểu thị cảm thán, kêu gọi, hò hét, đối đáp như :喂、喲、嗨、哼、哦、哎呀. Thán từ thường có thể độc lập tạo thành 1 câu.

12. TỪ TƯỢNG THANH
Từ tượng than đọc là:擬聲詞- nǐ shēng cí
Từ tượng thanh là những từ mô phổng âm thanh như: 嗚、汪汪、轟隆、咯咯、沙沙沙、呼啦啦”

Các loại từ trên chia làm 3 loại: Thực từ, hư từ và các từ đặc biệt như thán từ, từ tượng thanh
Thực từ tiếng Trung là gì?
Thực từ tiếng Trung là bao gồm các danh từ, động từ, tính từ có thể đảm nhận các thành phần chủ chốt trong câu như chủ ngữ, vị ngữ, thuật ngữ, từ trung tâm….

Hư từ là gì?
Hư từ là từ không tiêu biểu cho sự vật, hành động hoặc không có đối tượng và chỉ biểu thị mối quan hệ giữa các thực từ trong câu.

Hư từ gồm Phó từ, Giới từ, Liên từ, Trợ từ, Từ ngữ khí, Từ tượng thanh

Bài viết được tham khảo từ chinese.com
Tin chọn lọc khác
6 lời khuyên học tiếng Trung
29.12.2020 358
Ngoài việc luyện nghe và đọc nhiều, Steve Kaufmann, thành tạo 8 thứ tiếng, khuyên người học phải chăm chỉ luyện hán tự và phát âm theo nhịp ngôn ngữ.
Bí quyết học tiếng Trung của người thạo ba ngôn ngữ
29.12.2020 339
Thành thạo tiếng Anh, Trung Quốc, Bồ Đào Nha, Ryan Wells khuyến khích người học ghé thăm các nhà hàng Trung Quốc, nói chuyện với người phục vụ.
7 lý do bạn nên học tiếng Trung ngay từ bây giờ
29.12.2020 345
Tiếng Trung là ngôn ngữ lớn của quốc tế, tiếng Trung được nhiều người bản ngữ sử dụng nhất trên thế giới (1.39 tỷ người), tiếp theo đó là tiếng Hin-ddi và Urdu với nguồn gốc ngôn ngữ đều cùng xuất phát từ miền bắc của Ấn Độ. Xếp sau đó mới là tiếng Anh, được 527 triệu người bản ngữ sử dụng. Và hiện tại tiếng Trung đang là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến nhất trên Internet.
Tin xem nhiều
Tin mới nhất