Nhân sâm - đại bổ nguyên khí, sinh tân, phục mạch

Nhân sâm - đại bổ nguyên khí, sinh tân, phục mạch
04.11.2019 560

Bộ phận dùng là rễ phơi hay sấy khô của cây nhân sâm (Panax gingseng C.A. Mey.), thuộc họ ngũ gia bì (Araliaceae). Nhân sâm mọc hoang hoặc được trồng ở những vùng cao, nhiệt độ thấp, mát lạnh. Loại sâm tự nhiên quý hơn sâm trồng được gọi là dã sâm.

Các bộ phận của cây sâm phân làm nhiều loại: đại vĩ sâm là củ rễ chính, trung vĩ sâm là thân rễ phụ, tế vĩ sâm hoặc nhân sâm tu là những rễ bám nhỏ. Các loại này đều được dùng, ngay cả lá và cuống rễ cũng được sử dụng với những tính chất chỉ định cụ thể. Trên thị trường có 3 dạng: sinh xái sâm (sâm khô tự nhiên), hồng sâm, đường sâm tùy theo cách chế biến và bảo quản (sâm cao ly hoặc sâm Triều Tiên, sâm Cát Lâm của Trung Quốc). Trà sâm (Gingseng tea) của Hàn Quốc là thuộc loại tế vĩ sâm.

Nhân sâm đại bổ nguyên khí, tác dụng tăng lực cường tráng, tăng khả năng đề kháng miễn dịch, tăng cường chức năng của thần kinh não bộ,...

Về thành phần hoạt chất, nhân sâm có ít nhất 12 loại glucosid, 14 loại acid amine, các hợp chất phenol, flavonoid, phytosterol, các loại đường và sinh tố, acid nicotinic; các khoáng chất Na, K, Ca, Mg, Mn, Fe, Cu, Zn, Ge. Theo Đông y, nhân sâm vị ngọt hơi đắng, tính hơi ôn. Vào kinh tâm tỳ, phế. Tác dụng tăng lực cường tráng, khả năng đề kháng miễn dịch, tăng cường chức năng của thần kinh não bộ, tăng trương lực tim mạch, chống choáng trụy tim mạch; làm giãn mạch với các động mạch vành, động mạch não và đáy mắt, tăng khả năng tạo huyết và tế bào máu, tăng khả năng thực bào của bạch cầu, tăng cường công năng sinh lý của gan, tủy xương, tinh hoàn.

Nhân sâm đại bổ nguyên khí, cố thoát, sinh tân, phục mạch, an thần ích trí. Trị hợp suy nhược cơ thể, tỳ vị hư nhược, phế hư suyễn khái, tự hãn, huyễn vựng, nam giới di tinh liệt dương, trẻ em kinh giật, phụ nữ băng lậu. Liều dùng: 1 - 9g/ngày.

Nhân sâm dược dùng làm thuốc trong các trường hợp:

Ích khí cứu thoát (cấp cứu khi bệnh nặng): Dùng trường hợp bệnh nặng, bệnh đã lâu ngày, ra máu nhiều dẫn đến hôn mê, mạch đập khẽ muốn ngừng...

Bài 1 - Thang độc sâm: nhân sâm 4 - 12g, chưng cách thủy, cho uống. Trị chứng hư thoát nguy kịch.

Bài 2 - Thang sâm phụ: nhân sâm 3-6g, phụ tử 12-20g. Sắc uống. Trị các chứng hư thoát nguy kịch kèm mồ hôi ra lạnh toát, chân tay rã rời.

Bổ phổi dịu hen: Trị chứng phế hư ho hen, thở gấp.

    Thang nhân sâm hồ đào: nhân sâm 4g, hồ đào 12g. Sắc uống.

    Kiện tỳ cầm tiêu chảy: trị chứng tỳ vị hư nhược, người mệt, ăn ít, hay dẫn đến đại tiện lỏng, hoặc đại tiện lỏng kéo dài.

    Thang Tứ quân tử: nhân sâm 4g, bạch truật 12g, bạch linh 12g, cam thảo 4g. Sắc uống.

    Sinh tân chỉ khát: Trị các bệnh nhiệt làm khô tân dịch, đái tháo đường làm họng khô miệng khát.

    Bột sinh mạch: đảng sâm 12g, mạch đông 12g, ngũ vị tử 6g. Sắc uống.

    Một số món ăn thuốc có sâm

    Cháo nhân sâm: nhân sâm 9g, kê 150g, hẹ 15g, lòng trắng trứng 1 cái. Hãm nhân sâm lấy nước để riêng; nấu cháo kê; khi cháo được cho lòng trắng trứng, nước hãm sâm và hẹ vào, khuấy đều là được. Ăn ngày 1 lần hoặc chia 2 lần (sáng, chiều). Dùng cho người bệnh di chứng trúng phong (tai biến mạch máu não), kích ứng vật vã, ăn kém.

    Hoặc: hồng sâm 9g, gạo tẻ 50g, đường phèn lượng thích hợp. Hồng sâm thái lát nhỏ nấu cháo với gạo tẻ vo sạch, cháo chín cho đường phèn khuấy đều, chia nhiều lần ăn trong ngày. Dùng cho phụ nữ băng huyết, rong kinh, tiểu ra máu.

    Hoặc: bột nhân sâm 10g, nước gừng tươi 15g, kê 50g. Nấu kê thành cháo loãng, cho bột sâm với nước gừng vào, đun sôi; ăn khi đói. Dùng cho người bệnh bị trào ngược dạ dày, nôn ra nước dịch chua.

    Canh nhân sâm hạt sen: nhân sâm 6g, hạt sen 20 hạt, đường phèn 15g. Nấu sâm và hạt sen; sau đó cho đường phèn vào, đun cách thủy trong 1 giờ. Dùng tốt cho người sau điều trị bị suy nhược cơ thể, ăn uống kém.

    Nhân sâm quần thảo lộc nhục thang: nhân sâm 3g, hoàng kỳ 3g, bạch thuật 3g, bạch thược 3g, phục linh 3g, viễn chí 3g, đương quy 3g, thỏ ty tử 3g, hoài ngưu tất 3g, dâm dương hoắc 3g, gừng tươi 3g, thịt hươu 200g. Thịt hươu thái lát, các dược liệu cho vào túi vải xô. Tất cả cho vào nồi, đổ nước vừa đủ. Khi thịt nhừ, bỏ gói bã dược liệu, cho bột gia vị, hạt tiêu, bột ngọt và các phụ liệu khác tùy ý. Ăn trong ngày. Dùng cho người suy nhược, suy kiệt, da mặt vàng nhợt, tay chân yếu mỏi, đau lưng mỏi gối, liệt dương, di tinh...

    Kiêng kỵ: người không có chứng hư thì không nên dùng. Nhân sâm phản lê lô, sợ ngũ linh chi. Không dùng đồng thời nhân sâm với củ cải (la bạc) và uống trà đặc.

    Nguồn: Tham khảo

    Tin chọn lọc khác
    Cây bạch quả và những công dụng chữa bệnh tuyệt vời bạn nên biết
    24.12.2019 651
    Bạch quả là hạt chín già của cây bạch quả (Ginkgo biloba L.), thuộc họ bạch quả (Ginkgoaceae). Bạch quả còn có tên gọi khác là bạch quả nhân, ngân hạnh nhân. Vị thuốc từ cây này dùng cho người rối loạn trí nhớ, làm tăng tuần hoàn não, tăng độ bền thành mạch… 
    Công dụng tuyệt diệu khó ai ngờ đến của râu ngô
    24.12.2019 682
    Mọi người thường bỏ phần râu ngô khi ăn. Song thực tế bộ phận này của cây ngô chứa stigmasterol và sitosterol, hiệu quả trong ngăn ngừa bệnh tim và cholesterol cao. Nó cũng chứa acid thực vật giúp cải thiện tình trạng răng miệng và da, ổn định đường huyết.
    Lá dâu tằm - vị thuốc đơn giản trị tiểu đường đến từ thiên nhiên hữu hiệu
    24.12.2019 328
    Chiết xuất từ lá dâu tằm có thể thay thế thuốc trị tiểu đường nhờ giảm hơn 20% tổng lượng đường cơ thể hấp thụ vào máu, hỗ trơ cho vệc điều trị tiểu đường. Đây là thực phẩm thiên nhiên vừa dễ kiếm lại an toàn.
    Giữ lại vỏ bưởi sẽ giúp bạn có một dược liệu cho các bài thuốc quý
    24.12.2019 313
    Sau khi ăn quả, bạn nên giữ lại vỏ bưởi lại để làm thuốc trị đau dạ dày, đầy bụng, máu nhiễm mỡ... Từ nhiều năm qua, vỏ bưởi được dùng làm thuốc trong y học cổ truyền Phương Đông.
    Nhân sâm - đại bổ nguyên khí, sinh tân, phục mạch
    04.11.2019 561
    Nhân sâm là vị thuốc bổ quý hiếm, đứng đầu trong 4 vị thuốc thượng hạng của Đông y (sâm, nhung, quế, phụ). Bộ phận dùng là rễ phơi hay sấy khô của cây nhân sâm (Panax gingseng C.A. Mey.), thuộc họ ngũ gia bì (Araliaceae). Nhân sâm mọc hoang hoặc được trồng ở những vùng cao, nhiệt độ thấp, mát lạnh. Loại sâm tự nhiên quý hơn sâm trồng được gọi là dã sâm. Các bộ phận của cây sâm phân làm nhiều loại: đại vĩ sâm là củ rễ chính, trung vĩ sâm là thân rễ phụ, tế vĩ sâm hoặc nhân sâm tu là những rễ bám nhỏ. Các loại này đều được dùng, ngay cả lá và cuống rễ cũng được sử dụng với những tính chất chỉ định cụ thể.
    6 thực phẩm dân gian làm dịu viêm họng
    30.10.2019 354
    Ngoài dùng thuốc, một vài thực phẩm dân gian sau cũng giúp bạn làm dịu cổ họng và chữa lành viêm họng. Ngoài điều trị bằng thuốc hoặc các phương pháp vật lý trị liệu khác, nhiều nghiên cứu và qua thực tiễn trong cuộc sống cho thấy thực phẩm cũng đóng một vai trò lớn trong hồi phục và làm lành viêm họng. Một số thực phẩm sau đây có đặc tính làm hồi phục viêm họng: Một loại quả không mang tính acid, chuối là một loại trái cây mềm và khá dễ nuốt, đặc biệt là khi bạn bị một cơn đau họng.
    Long nhãn tư bổ khí huyết, ích tâm kiện tỳ
    03.11.2019 558
    Long nhãn còn có tên lệ chi nô, á lệ chi, hải châu tùng... Long nhãn thương phẩm là cùi quả phơi hay sấy khô của cây nhãn [Euphoria longana (Lour.) Steud.] = (Ephoria longana Lamarck, Dimocarpus longa Lour.), họ bồ hòn (Sapindaceae). Về thành phần hóa học: cùi quả tươi có 82,4% nước, 1,42% protein, 0,45% chất béo, 5,99% đường khử, 2,35% sucrose và một số chất khác.Theo Đông y, long nhãn vị ngọt, tính hơi ôn. Vào kinh tâm và tỳ. Tác dụng ích tâm kiện tỳ, tư bổ khí huyết, ích trí an thần. 
    Tin xem nhiều
    Tin mới nhất